Cách đọc đồng hồ đo áp suất cần phải đúng chuẩn để đảm bảo hiệu quả khi vận hành và đưa ra hướng xử lý hệ thống phù hợp, tối ưu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách đọc đồng hồ đo áp suất nước, cách đọc đồng hồ đo áp suất chân không,… Theo dõi bài viết dưới đây của Van Miền Nam để giúp bạn hiểu rõ hơn và phân biệt từng dòng đồng hồ áp suất nhé!
Đồng hồ áp suất là gì? Tại sao phải biết đọc đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ áp suất hay còn gọi là áp kế, đây là thiết bị đo lường áp suất nội tại hoặc áp suất chân không trong hệ thống nước, chất lỏng hoặc khí. Thông qua sản phẩm, người vận hành có thể theo dõi áp lực tức thời của hệ thống, từ đó phát hiện những sự cố như tụt áp, tăng áp hay hỏng hóc, nguy hiểm cho đường ống.
Bên cạnh đó, việc biết cách đọc đồng hồ đo áp suất chính xác còn đem lại nhiều lợi ích hữu ích như:
- Đảm bảo hệ thống vận hành theo đúng tiêu chuẩn an toàn.
- Xác định mức áp suất vận hành phù hợp để xả bớt, tăng áp, thay bơm hoặc dừng hệ thống khẩn cấp.
- Hỗ trợ kiểm soát hiệu suất và tình trạng hoạt động của máy móc hiệu quả, nâng cao tuổi thọ hoạt động tối đa.
Cách đọc ký hiệu đồng hồ đo áp suất dễ hiểu, đơn giản
Đối với bất kỳ loại đồng hồ áp suất nào cũng đều được thiết kế và chứa nhiều ký hiệu, mỗi một ký hiệu thể hiện một dạng thông số hoặc đơn vị tương ứng. Trong đó, 2 ký hiệu đồng hồ đo áp suất quan trọng cần lưu ý là đơn vị đo và thang đo.
Đơn vị đo
Đây là đơn vị đo áp suất mà đồng hồ đang sử dụng và được ký hiệu trực tiếp trên mặt hiển thị của đồng hồ áp suất. Thông thường, 1 áp kế có thể sử dụng 2 hoặc 3 đơn vị đo khác nhau và được ký hiệu khác nhau về kích thước, màu sắc tương ứng.
Đơn vị đo đồng hồ áp suất thường gặp phổ biến trên thị trường là kPa, Pa, Bar, Psi, atm, mmHg, Kgf/cm2,… Do đó, người vận hành có thể lựa chọn loại đồng hồ áp suất có đơn vị đo áp suất phù hợp với hệ thống hoặc nhu cầu sử dụng.
Thang đo
Hay còn gọi là dải đo, đây là giá trị đo lường lớn nhất của một mẫu đồng hồ đo áp suất thông thường. Trong đó:
- Đồng hồ đo áp suất dạng cơ: Dải đo thể hiện trực tiếp trên mặt đồng hồ bằng các giá trị số như (0; 30 kg/m2), (0; -0.1bar),… Và dải đo sẽ được phân chia thành các bạch nhỏ, mỗi 1 vạch tương ứng với giá trị khác nhau.
- Đồng hồ đo áp suất dạng điện tử: Thang đo được ký hiệu trên mặt đồng hồ hoặc ở thông số kỹ thuật của đồng hồ.
Hướng dẫn cách đọc đồng hồ đo áp suất nước, khí nén,..
Đồng hồ đo áp suất nước, khí nén, chất lỏng,… được thiết kế cơ bản giống nhau và đưa ra giá trị đo lường dương nên có cách đọc khá đơn giản. Hiện nay, dòng áp kế này được thiết kế với 2 dạng chính là cơ và điện tử, trong đó cách đọc tương ứng từng loại như sau:
Cách đọc đồng hồ áp suất dạng cơ
- Bước 1: Kiểm tra đơn vị đo và thang đo tương ứng mà bạn cần đọc.
- Bước 2: Xác định số liệu theo từng vạch chia tương ứng của thang đo để hiểu rõ kết quả áp suất tương ứng của vạch chia không có số.
- Bước 3: Đặt mặt ngang tầm nhìn đồng hồ và đọc số liệu mà kim chỉ đang chỉ vào.
- Bước 4: Ghi kết quả ở vị trí thang đo và đơn vị đo tương ứng.
Ví dụ: Kim chỉ đang ở vạch 4 bar trên đồng hồ thang 0 – 10 bar, nghĩa là kết quả đo áp suất trong hệ thống tương ứng là 4 bar.
Cách đọc đồng hồ áp suất dạng điện tử
- Bước 1: Kiểm tra đơn vị đo đang hiển thị trên mặt áp kế điện tử như bar, psi, MPa, kPa,…
- Bước 2: Đọc số hiển thị trực tiếp trên mặt đồng hồ áp suất là xong.
Ví dụ: Đồng hồ áp suất hiển thị số liệu là 4.36 và đơn vị bên dưới là bar, nghĩa là kết quả đo áp suất trong hệ thống tương ứng là 4.36bar.
Hướng dẫn cách đọc đồng hồ đo áp suất chân không
Đồng hồ áp suất chân không hay còn gọi là đồng hồ đo áp suất âm, là thiết bị dùng để đo, hiển thị áp suất trong một không gian chân không, tức áp suất thấp hơn áp suất khí quyển. Do đó, sản phẩm cho ra kết quả đo áp suất giá trị âm nên cách đọc kết quả áp suất khác so với các mẫu đồng hồ áp suất nước, khí nén,…
Thông thường, đơn vị đồng hồ áp suất chân không sử dụng phổ biến là bar, MPa, Torr, mmHg, kgf/cm²,… Và cách đọc đồng hồ đo áp suất chân không cơ bản gồm 5 bước sau:
- Bước 1: Xác định vùng áp suất âm trên mặt hiển thị trên áp kế chân không, thường nằm ở phía bên trái so với số 0.
- Bước 2: Đọc vị trí kim đang chỉ trên màn hình hiển thị và kết quả đo lường ở giá trị âm.
Ví dụ: Kim đang chỉ ở mức 0.08Mpa, nghĩa là kết quả đo được là -0.08Mpa và hệ thống đang hút chân không 80kPa.
Một số điều cần lưu ý khi đọc đồng hồ áp suất
Để giúp quá trình đọc chính xác, tránh hiểu sai thì người vận hành cần lưu ý một số yếu tố sau:
- Không đọc kết quả khi kim đang có hiện tượng rung mạnh.
- Khi đọc áp kế, cần nhìn dữ liệu ngang tầm mắt. Tránh nhìn từ trên xuống hoặc dưới lên, xảy ra sai số không chính xác.
- Xác định đồng hồ đo áp suất có bị lệch hay không khi sản phẩm không hoạt động mà kim không trả về kết quả 0.
- Xác định dải đo tương ứng với đơn vị đo trên mặt hiển thị để đọc kết quả chính xác.
Với toàn bộ thông tin về cách đọc đồng hồ đo áp suất được Van Miền Nam chia sẻ trong bài viết trên đây, hy vọng các bạn đọc có thể áp dụng hiệu quả và đọc kết quả đo lường nhanh chóng, chính xác. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn về sản phẩm, hãy để lại thông tin dưới bình luận để chúng tôi có thể giải đáp nhanh chóng nhé!
>>> Xem thêm:
- [Cập nhật] Bảng giá và Cách tính tiền nước theo đồng hồ 2026
- Đồng hồ nước điện tử | Các loại và Hướng dẫn lựa chọn chi tiết





